Cân xương tính số là một phương pháp xem vận mệnh cổ truyền, dựa trên việc quy đổi ngày, tháng, năm, giờ sinh thành một lượng chỉ vàng nhất định. Thông qua phép tính này, người ta có thể luận giải về cuộc đời, sự giàu sang, phú quý hay những gian truân, vất vả mà một người có thể trải qua. Đây là phương pháp giúp bạn dự đoán vận mệnh cuộc đời.
I. Khái Niệm và Nguyên Tắc Của Phép Cân Xương Tính Số
Phép Cân Xương Tính Số bao gồm 60 hoa giáp, 12 tháng, 30 ngày, 12 giờ sinh và hơn 50 lượng số khác nhau. Lượng số thấp nhất là 2 lượng 1 chỉ, biểu thị một cuộc đời khổ cực, thiếu thốn. Ngược lại, lượng số cao nhất là 7 lượng 2 chỉ, tượng trưng cho số mệnh cực kỳ phú quý. Tuy nhiên, theo quan niệm dân gian, lượng số quá cao cũng không hẳn là tốt, bởi lẽ “hưởng nhiều ắt họa nhiều”. Do đó, một lượng số nằm trong khoảng từ 3.2 đến 6.0 thường được xem là lý tưởng nhất.
II. Cách Xác Định Cân Lượng Số Mệnh
Việc xác định cân lượng số mệnh bao gồm nhiều yếu tố:
1. Xác Định Cân Lượng Theo Năm Sinh
Mỗi tuổi âm lịch sẽ tương ứng với một lượng chỉ nhất định. Dưới đây là bảng tra cứu cân lượng theo năm sinh:
| Tuổi Thân | Cân Lượng | Tuổi Hợi | Cân Lượng | Tuổi Tỵ | Cân Lượng |
|---|---|---|---|---|---|
| Nhâm Thân (1932, 1992) | 0.7 | Ất Hợi (1935, 1995) | 0.9 | Kỷ Tỵ (1929, 1989) | 0.5 |
| Giáp Thân (1944, 2004) | 0.5 | Đinh Hợi (1947, 2007) | 1.6 | Tân Tỵ (1941, 2001) | 0.6 |
| Bính Thân (1956, 2016) | 0.5 | Kỷ Hợi (1959, 2019) | 0.9 | Quý Tỵ (1953, 2013) | 0.7 |
| Mậu Thân (1968, 2028) | 1.4 | Tân Hợi (1971, 2031) | 1.7 | Ất Tỵ (1964, 2025) | 0.7 |
| Canh Thân (1920, 1980) | 0.8 | Quý Hợi (1923, 1983) | 0.7 | Đinh Tỵ (1917, 1977) | 0.6 |
| Tuổi Tý | Cân Lượng | Tuổi Mão | Cân Lượng | Tuổi Ngọ | Cân Lượng |
|---|---|---|---|---|---|
| Giáp Tý (1924, 1984) | 1.2 | Đinh Mão (1927, 1987) | 0.7 | Canh Ngọ (1930, 1990) | 0.9 |
| Bính Tý (1936, 1996) | 1.6 | Kỷ Mão (1939, 1999) | 1.9 | Nhâm Ngọ (1942, 2002) | 0.8 |
| Mậu Tý (1948, 2008) | 1.5 | Tân Mão (1951, 2011) | 1.2 | Giáp Ngọ (1954, 2014) | 1.5 |
| Canh Tý (1960, 2020) | 0.7 | Quý Mão (1963, 2023) | 1.2 | Bính Ngọ (1966, 2026) | 1.3 |
| Nhâm Tý (1972, 2032) | 0.5 | Ất Mão (1975, 2035) | 0.8 | Mậu Ngọ (1978, 2038) | 1.9 |
| Tuổi Dậu | Cân Lượng | Tuổi Sửu | Cân Lượng | Tuổi Thìn | Cân Lượng |
|---|---|---|---|---|---|
| Quý Dậu (1933, 1993) | 0.8 | Ất Sửu (1925, 1985) | 0.9 | Mậu Thìn (1928, 1988) | 1.2 |
| Ất Dậu (1945, 2005) | 1.5 | Đinh Sửu (1937, 1997) | 0.8 | Canh Thìn (1940, 2000) | 1.2 |
| Đinh Dậu (1957, 2017) | 1.4 | Kỷ Sửu (1949, 2009) | 0.8 | Nhâm Thìn (1952, 2012) | 1.0 |
| Kỷ Dậu (1969, 2029) | 0.5 | Tân Sửu (1961, 2021) | 0.7 | Giáp Thìn (1964, 2024) | 0.8 |
| Tân Dậu (1921, 1981) | 1.6 | Quý Sửu (1973, 2033) | 0.5 | Bính Thìn (1976, 2036) | 0.8 |
| Tuổi Mùi | Cân Lượng | Tuổi Tuất | Cân Lượng | Tuổi Dần | Cân Lượng |
|---|---|---|---|---|---|
| Quý Mùi (1943, 2003) | 0.7 | Giáp Tuất (1934, 1994) | 0.5 | Bính Dần (1926, 1986) | 0.6 |
| Ất Mùi (1943, 2003) | 0.6 | Bính Tuất (1946, 2006) | 0.6 | Mậu Dần (1938, 1998) | 0.8 |
| Đinh Mùi (1967, 2027) | 0.5 | Mậu Tuất (1958, 2018) | 1.4 | Canh Dần (1950, 2010) | 0.9 |
| Kỷ Mùi (1919, 1979) | 0.6 | Canh Tuất (1970, 2030) | 0.9 | Nhâm Dần (1962, 2022) | 0.9 |
| Tân Mùi (1931, 1991) | 0.8 | Nhâm Tuất (1922, 1982) | 1.0 | Giáp Dần (1974, 2034) | 1.2 |
2. Xác Định Cân Lượng Theo Tháng Sinh (Âm Lịch)
Tháng sinh âm lịch cũng đóng góp vào việc xác định lượng chỉ.
3. Xác Định Cân Lượng Theo Ngày Sinh (Âm Lịch)
Tương tự, ngày sinh âm lịch cũng có một lượng chỉ tương ứng.
Xác định cân lượng theo ngày sinh
4. Xác Định Cân Lượng Theo Giờ Sinh
Giờ sinh theo âm lịch cũng được quy đổi thành lượng chỉ. (23*1 nghĩa là từ 23h đến 1h sáng).
III. Cách Tính Tổng Số Cân Lượng
Để tính tổng số cân lượng, bạn cần cộng các giá trị lượng chỉ tương ứng với năm, tháng, ngày và giờ sinh âm lịch của mình lại với nhau.
Ví dụ: Một người sinh ngày 14/3/1992 Âm lịch.
- Năm sinh 1992 (Nhâm Thân): 0.7 lượng
- Tháng 3 âm lịch: 1.8 lượng
- Ngày 14 âm lịch: 1.7 lượng
- Giờ Tý âm lịch: 1.6 lượng
Tổng cộng: 0.7 + 1.8 + 1.7 + 1.6 = 5.8 lượng.
Kết quả này sẽ được dùng để luận giải về vận mệnh.
IV. Ý Nghĩa Của Từng Mức Cân Lượng
Dưới đây là ý nghĩa của các mức cân lượng khác nhau, giúp bạn hiểu rõ hơn về vận mệnh của mình:
- 2 lượng 1 chỉ: Cuộc sống nghèo khó, cô đơn, thường gặp phiền phức và có xu hướng trầm cảm.
- 2 lượng 2 chỉ: Cả đời vất vả, thiếu thốn, khó khăn chồng chất, hôn nhân không hạnh phúc.
- 2 lượng 3 chỉ: Công việc không thuận lợi, cả đời gian khổ, phải tự lực cánh sinh.
- 2 lượng 4 chỉ: Không thuận lợi, phải xa quê lập nghiệp, khó khăn trong việc kiếm tiền.
- 2 lượng 5 chỉ: Cả đời tự tìm đường sống, khó xây dựng sự nghiệp.
- 2 lượng 6 chỉ: Khốn khổ, mưu tính không thành, đàn ông phải đi xa mới kiếm được tiền.
- 2 lượng 7 chỉ: Cuộc sống không giàu sang, luôn lo toan cơm áo gạo tiền, ít nhận được sự giúp đỡ.
- 2 lượng 8 chỉ: Chỗ ở không ổn định, làm ăn không thuận lợi.
- 2 lượng 9 chỉ: Thời trẻ vất vả, đến ngoài 40 tuổi mới an nhàn.
- 3 lượng 0 chỉ: Siêng năng, tiết kiệm nhưng gặp nhiều khó khăn, tuổi già mới an nhàn.
- 3 lượng 1 chỉ: Vất vả kiếm tiền, trung niên cuộc sống ổn định.
- 3 lượng 2 chỉ: Trẻ không may mắn, trung niên giàu sang phú quý, công danh sự nghiệp khởi sắc.
- 3 lượng 3 chỉ: Trẻ gặp khó khăn, từ 40 tuổi tài chính ổn định.
- 3 lượng 4 chỉ: Thiếu kiên nhẫn, phải xa quê hoặc xuất gia mới hanh thông.
- 3 lượng 5 chỉ: Không hưởng lộc tổ tiên, có tham vọng và nghị lực lớn.
- 3 lượng 6 chỉ: Cuộc sống an nhàn, dễ thành công.
- 3 lượng 7 chỉ: Siêng năng, ngay thẳng, tự gây dựng sự nghiệp.
- 3 lượng 8 chỉ: Cốt cách thanh cao, sớm thành công, 36 tuổi phú quý vinh hoa.
- 3 lượng 9 chỉ: Làm việc không thuận lợi, đến trung niên mới xóa bỏ mệt mỏi.
- 4 lượng 0 chỉ: Nhiều phước lộc, thời trẻ khó khăn, về già an nhàn phú quý.
- 4 lượng 1 chỉ: Thông minh vượt trội, công việc thuận lợi, trung niên hưởng phước lành.
- 4 lượng 2 chỉ: Tự gây dựng sự nghiệp, lạc quan, trung niên dễ đạt danh tiếng và tiền tài.
- 4 lượng 3 chỉ: Thông minh, cuộc sống an nhàn, ít việc nặng nhọc.
- 4 lượng 4 chỉ: Trẻ ít tiền bạc, già an nhàn phú quý bên con cháu.
- 4 lượng 5 chỉ: Công danh hanh thông, có thể là trợ thủ đắc lực, kết hôn muộn, hiếm con.
- 4 lượng 6 chỉ: Hạnh phúc viên mãn, vui vẻ, may mắn, đổi họ dời nhà càng thịnh vượng.
- 4 lượng 7 chỉ: Trẻ không như ý, già an nhàn phú quý.
- 4 lượng 8 chỉ: Không hưng thịnh, già sự nghiệp hanh thông nhưng không như mong muốn, phải tự phấn đấu.
- 4 lượng 9 chỉ: Hậu phước lớn, tự tay gây dựng sự nghiệp, được kính trọng, sung sướng.
- 5 lượng 0 chỉ: Hay gặp may mắn, trẻ kiếm tiền, trung niên tiền rủng rỉnh.
- 5 lượng 1 chỉ: Không cần vất vả vẫn hưởng vinh hoa phú quý, anh em họ hàng tài giỏi, kinh doanh thành công.
- 5 lượng 2 chỉ: Thông minh, tài giỏi, việc tốt tự tìm đến.
- 5 lượng 3 chỉ: Tướng hưởng vinh hoa phú quý trọn đời.
- 5 lượng 4 chỉ: An nhàn, ít lo lắng, thành công nhờ thông minh và ngoại giao tốt.
- 5 lượng 5 chỉ: Trẻ vất vả công danh, già hưởng giàu sang phú quý.
- 5 lượng 6 chỉ: Tương đối tốt, tài lộc dồi dào, cuộc sống an nhàn.
- 5 lượng 7 chỉ: Được ngưỡng mộ, mọi sự hanh thông, giỏi giang mọi khía cạnh.
- 5 lượng 8 chỉ: Bảng vàng áo gấm, phước lộc cả đời, con cái đỗ đạt, có danh vọng, chí lớn.
- 5 lượng 9 chỉ: Nóng tính, độc lập, mạng làm quan sang.
- 6 lượng 0 chỉ: Quyết tâm chinh phục mục tiêu, mọi chuyện hanh thông, giàu sang phú quý không thiếu.
- 6 lượng 1 chỉ: Cả đời sung sướng, công danh sự nghiệp tốt đẹp.
- 6 lượng 2 chỉ: Phước lộc vô cùng, phú quý vinh hoa, mọi đường đầy đủ.
- 6 lượng 3 chỉ: Có khả năng đạt vị trí cao trong sự nghiệp.
- 6 lượng 4 chỉ: Phú quý vinh hoa, trọn đời hạnh phúc.
- 6 lượng 5 chỉ: Phước lộc lớn, nhận được sự trợ giúp, có khả năng làm quan.
- 6 lượng 6 chỉ: Vô cùng đẹp, nhiều phước lộc, quyền cao chức trọng, gia đình êm ấm.
- 6 lượng 7 chỉ: Giàu sang phú quý, hạnh phúc viên mãn.
- 6 lượng 8 chỉ: Giàu sang tự trời ban, khỏi phải khó nhọc, nhưng có thể suy giảm sau 10 năm.
- 6 lượng 9 chỉ: Tài sản tổ tiên nhiều nhưng dễ tiêu tan nếu không giữ gìn, cuộc đời giàu có, thuận lợi.
- 7 lượng 0 chỉ: Nhiều phước lộc, không cần lao động cực khổ, vinh hiển giàu sang.
- 7 lượng 1 chỉ: Khác thường, gặp may mắn, giàu có vinh quang.
- 7 lượng 2 chỉ: Năng lực dồi dào, sức khỏe tốt, ít bệnh tật, công danh sự nghiệp thuận lợi.
Lưu ý: Thông tin trên chỉ mang tính tham khảo.
